Thông tin tổng quan về Chương trình Đề Cử Tỉnh Bang Saskatchewan (SINP)
Những thắc mắc thường gặp về chương trình đề cử tỉnh bang Saskatchewan (SINP)
Đây là chương trinh dành lao động có tay nghề nước ngoài muốn làm việc và sinh sống tại Saskatchewan. Các chương trình cụ thể như sau:
- Saskatchewan Express EntryYêu cầu ứng viên có hồ sơ Express Entry và đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm làm việc ở những ngành nghề đòi hỏi kỹ năng cao thuộc danh sách các ngành nghề đang cần thiết tại tỉnh bang (in-demand occupations)
- Occupation In-demand (ngành nghề đang cần tuyển dụng)hướng đến lao động có tay nghề và kinh nghiệm làm việc trong những ngành nghề mà tỉnh bang đang cần, không nhất thiết phải có hồ sơ Express Entry.
- Employment Offer (Có lời mời làm việc)Dành cho những lao động đã có lời mời làm việc tại tỉnh bang Saskatchewan.
Dành cho lao động nước ngoài hiện đang làm việc và sống tại Saskatchewan. Các chương trình trong nhóm này bao gồm:
- Lao động có tay nghề, đang có giấy phép làm việc (work permit)
- Lao động ngành nông nghiệm, tay nghề tầm trung (semi-skilled), có sẳn giấy phép làm việc (work permit)
- Chuyên gia y tế
- Ngành dịch vụ lưu trú và ẩm thực
- Tài xế xe đầu kéo
- Sinh viên
Dành cho doanh nhân muốn phát triển kinh doanh tại Saskatchewan. Ứng viên cần nộp hồ sơ bày tỏ nguyện vọng (express of interest) và khi nhận được lời mời có thể đáp ứng các yêu cầu về đầu tư cũng như vận hành tại tỉnh bang.
Dành cho chủ nông trại, nông dân có kinh nghiệm có ý định mua vận hành nông trại tại Saskatchewan. Ứng viên cần có đầu tư đáng kể để phát triễn nông trại và có kế hoạch sinh sống và tại Saskatchewan.
Để đáp ứng yêu cầu và nhận được đề cử tỉnh bang SINP, ứng viên cần có ít nhất 60 /100 điểm. Tuy nhiên đủ điểm tối thiểu không đảm bảo ứng viên sẽ nhân được đề cử vì còn các yêu cầu khác tùy các chương trình cụ thể.
Bạn cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ để chứng minh số điểm của mình. Ở bảng điểm bên dưới, bạn có thể tính điểm 1 lần ở từng hạn mục.
| Bằng thạc sỹ/ tiến sỹ (được đánh giá tương đương hệ thống giáo dục Canada) | 23 |
| Trình độ cử nhân hoặc bằng cấp giáo dục ít nhất 3 năm ở một trường đại học/ cao đẳng | 20 |
| Chứng chỉ tay nghề, được đánh giá tương đương với chứng chỉ tay nghề tại Saskatchewan | 20 |
| Bằng cao đẳng (đào tạo trong ít nhất 2 năm, chưa tới 3 năm) tại một trường đại học, cao đẳng, trường dạy nghề hoặc kỹ thuật hay các cơ sở giáo dục sau trung học khác. | 15 |
| Bằng cấp nghề (đào tạo ít nhất trong 2 học kỳ, tổng thời gian chưa đến 2 năm) tại một trường đại học, cao đẳng, trường dạy nghề hoặc kỹ thuật hay các cơ sở giáo dục sau trung học khác. | 12 |
| |
a) Kinh nghiệm làm việc trong vòng 5 năm trước ngày nộp hồ sơ | |
5 năm | 10 |
4 năm | 8 |
3 năm | 6 |
2 năm | 4 |
1 năm | 2 |
b) Kinh nghiệm làm việc trước đây (6-10 năm) trước ngày nộp hồ sơ | |
5 năm | 5 |
4 năm | 4 |
3 năm | 3 |
2 năm | 2 |
Ít hơn 1 năm | 0 |
| |
| a) Ngoại ngữ chính (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) | |
CLB 8 trở lên | 20 |
CLB 7 | 18 |
CLB 6 | 16 |
CLB 5 | 14 |
CLB 4 | 12 |
Không có kết quả kiểm tra năng lực tiếng Anh hoặc tiếng Pháp | 0 |
| b) Ngoại ngữ thứ 2 (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) | |
CLB 8 trở lên | 10 |
CLB 7 | 8 |
CLB 6 | 6 |
CLB 5 | 4 |
CLB 4 | 2 |
Không có ngoại ngữ 2 | 0 |
| <18 tuổi | 0 |
| 18-21 tuổi | 8 |
| 22-34 tuổi | 12 |
| 35-45 tuổi | 10 |
| 46-50 tuổi | 8 |
| >50 tuổi | 0 |
| Hồ sơ bạn sẽ được cộng điểm nếu chứng minh được mối liên hệ với thị trường lao động askatchewan vì nó cho thấy khả năng ổn định cuộc sống của bạn tại Saskatchewan khi trở thành thường trú dân. | |
| Điểm cộng áp dụng cho chương trình Lao Động Có Lời Mời Làm Việc | |
| Lao động tay nghề cao, có lời mời làm việc từ một nhà tuyên dụng Saskatchewan | 30 |
| Điểm cộng áp dụng cho Chương trình Ngành Nghề Đang Cần Tuyển Dụng và Chương trinh Express Entry Saskatchewan | |
Có gia đình, dòng họ tại Saskatchewan
| 20 |
Kinh nghiệm làm việc tại Saskatchewan trong quá khứ
| 5 |
Kinh nghiệm học tập tại Saskatchewan trong quá khứ
| 5 |
30 điểm có lời mời làm việc từ chủ doanh nghiệp tại Saskatchewan
20 điểm có gia đình, dòng họ tại Saskatchewan
5 điểm có ít nhất 12 tháng làm việc tại Saskatchewan trong vòng 5 năm trở lại đây với giấy phép làm việc hợp pháp
5 điểm có ít nhất 1 năm học toàn thời gian tại một trường sau trung học tại Saskatchewan với giấy phép học tập hợp pháp
| Chương trình | Quý 3 2023 1 tháng 10 đến 31 tháng 12, 2023 |
| Employment Offer (Có lời mời làm việc) | 4 tuần |
| Occupation In-demand (ngành nghề đang cần tuyển dụng) | 39 tuần |
| Express Entry | 33 tuần |
| Tech Talent Pathway | 3 tuần |
| Hard-to-Fill Skills Pilot | 3 tuần |
Chương trình Trãi nghiệm Saskatchewan
| Chương trình | Quý 3 2023 1 tháng 10 đến 31 tháng 12, 2023 |
| Đã có giấy phép làm việc | 2 weeks |
| Chuyên gia y tế | 1 week |
| International Students | 2 weeks |
| Truck Drivers | Not available due to sample size. |
| Hospitality Workers | 1 week |
The goal is to process all Entrepreneur and Farm applications (including Entrepreneur Nomination requests) within 12 weeks, and all Good Faith Deposit Return requests within 24 weeks.
| Chương trình | Quý 3 2023 1 tháng 10 đến 31 tháng 12, 2023 |
| Entrepreneur Applications* | 5 weeks |
| Entrepreneurs Nominations | 2 weeks |
| Farmers** | Not available due to sample size. |
| Chương trình | Quý 3 2023 1 tháng 10 đến 31 tháng 12, 2023 |
| Job Approval | 4 tuần |
Điểm cộng: bạn sẽ nhận thêm 600 điểm trong hồ sơ của mình nếu hồ sơ Express Entry, có liên kết và được đề cử bởi tỉnh bang. Bạn sẽ nhận được Lời Mời Nộp Hồ Sơ (Invitation to Apply - ITA) từ Express Entry để trở thành Thường Trú Dân Canada trong kỳ rút điểm tiếp theo
Tăng cơ hội: Việc có thêm 600 điểm CRS tăng khả năng bạn nhận được lời mời từ Express Entry. Việc có đề cử SINP là một lợi thế rất lớn, mang bạn đến rất gần mục tiêu trở thành thường trú dân Canada.
Chiến lược: với những người không có đủ lợi thế cạnh tranh trong Express Entry vì tuổi, khả năng ngoại ngữ, kinh nghiệm làm việc, có được đề cử tỉnh bang là một giải pháp mang tính chiến lược hướng đến mục tiêu định cư tại Canada.
Bạn cần đảm bảo hồ sơ mình đáp ứng các tiêu chí của tỉnh bang Saskatchewan qua chương trình SINP và của Bộ di trú Canada qua chương trình Express Entry.
